Văn phòng Sở Văn phòng Sở

Quay lại

Thông tư số 09/2012/TT-BNV quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức

Ngày 10 tháng 12 năm 2012, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 09/2012/TT-BNV quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức. Thông tư này áp dụng đối với Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Thanh tra Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra trong lĩnh vực tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; đối tượng thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Trong đó, các nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức bao gồm:
A. Thanh tra căn cứ pháp lý của việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
1. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, đường lối, chính sách của Đảng được cơ quan, đơn vị là đối tượng áp dụng liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong giai đoạn và phạm vi thanh tra.
2. Các văn bản của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc đối tượng thanh tra ban hành liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được áp dụng trong giai đoạn, phạm vi thanh tra.
B. Thanh tra việc tuyển dụng công chức
1. Căn cứ, điều kiện, thẩm quyền tuyển dụng công chức
2. Thi tuyển công chức
a) Việc thông báo thi tuyển công chức;
b) Việc tiếp nhận hồ sơ dự thi công chức; việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của hồ sơ dự thi tuyển;
c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển công chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng thi tuyển công chức;
d) Việc tổ chức thi và chấm thi tuyển công chức;
đ) Việc phê duyệt kết quả kỳ thi; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển;
e) Việc ra quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng; thời hạn nhận việc; việc xếp lương; việc thực hiện chế độ tập sự, hướng dẫn tập sự.
3. Xét tuyển công chức
a) Việc thông báo xét tuyển;
b) Việc tiếp nhận hồ sơ xét tuyển; việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của hồ sơ dự xét tuyển;
c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển công chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển công chức;
d) Việc tổ chức xét tuyển công chức;
đ) Việc phê duyệt kết quả kỳ thi; việc gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển;
e) Việc ra quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng; thời hạn nhận việc; việc xếp lương và thực hiện chế độ tập sự, hướng dẫn tập sự.
4. Xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên
a) Việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên;
b) Việc tiếp nhận hồ sơ xét chuyển công chức; việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã được xem xét chuyển thành công chức cấp huyện trở lên;
c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra, sát hạch;
d) Kết quả xét chuyển công chức;
đ) Việc ra quyết định chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên; việc bổ nhiệm ngạch, xếp lương.
5. Những nội dung khác quy định tại Chương II Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, Chương I Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về tuyển dụng công chức.
C. Thanh tra việc bố trí, phân công công tác đối với công chức
1. Việc quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật; văn bản phê duyệt các vị trí việc làm của từng cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thanh tra.
2. Việc bố trí, phân công công tác đối với công chức theo đúng vị trí việc làm và bản mô tả công việc đã được phê duyệt.
3. Kiểm tra sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thể hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ với vị trí công việc của công chức được bố trí.
4. Những nội dung khác quy định tại Điều 27 Nghị định số 24/2010/ND-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về bố trí, phân công công tác đối với công chức.
D. Thanh tra việc chuyển ngạch, nâng ngạch và tiêu chuẩn ngạch công chức
1. Nâng ngạch công chức
a) Căn cứ để tổ chức thi nâng ngạch và việc xây dựng kế hoạch thi nâng ngạch công chức;
b) Việc thông báo thi nâng ngạch, việc quy định điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch; môn thi, đề thi, cách tính điểm từng môn thi; đáp án và thang điểm từng môn thi; hình thức và thời gian, lệ phí thi;
c) Việc tiếp nhận hồ sơ dự thi nâng ngạch và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của hồ sơ dự thi; việc đáp ứng tỷ lệ cạnh tranh trong thi nâng ngạch;
d) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi nâng ngạch công chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng thi nâng ngạch;
đ) Việc tổ chức thi; chấm thi nâng ngạch;
e) Việc báo cáo kết quả thi nâng ngạch; việc thông báo kết quả thi nâng ngạch cho các thí sinh;
g) Việc ra quyết định phê duyệt kết quả thi nâng ngạch; quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch;
h) Những nội dung khác quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Chương II Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về nâng ngạch công chức.
2. Chuyển ngạch công chức
a) Việc quy định của đối tượng thanh tra về thẩm quyền đề nghị và quyết định việc chuyển ngạch công chức;
b) Việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của các hồ sơ xét chuyển ngạch;
c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng xét chuyển ngạch công chức;
d) Việc nâng bậc lương khi chuyển ngạch công chức;
đ) Những nội dung khác quy định tại Điều 28 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chuyển ngạch công chức.
3. Tiêu chuẩn ngạch công chức
a) Tổng số các ngạch công chức của đối tượng thanh tra trong thời kỳ thanh tra;
b) Việc đáp ứng của các văn bằng, chứng chỉ, các đề án, đề tài, công trình khoa học và các tài liệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của pháp luật.
Đ. Thanh tra công tác điều động, luân chuyển, biệt phái; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức
1. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức
a) Căn cứ, lý do để thực hiện việc điều động, luân chuyển và biệt phái công chức;
b) Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái;
c) Việc bố trí, phân công công tác đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái;
d) Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái;
e) Thời hạn điều động, luân chuyển, biệt phái;
g) Những nội dung khác quy định tại Mục 4 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Mục 3 Chương II Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác về điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức.
2. Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc các vị trí phải định kỳ chuyển đổi theo quy định của pháp luật và các vị trí khác theo quy định riêng của đối tượng thanh tra
a) Tổng số công chức thuộc đối tượng phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác;
b) Kết quả việc chuyển vị trí công tác; thời hạn chuyển đổi vị trí công tác;
c) Việc chuyển, xếp lại ngạch công chức khi chuyển đổi vị trí công tác (nếu có);
d) Những nội dung khác quy định tại Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức.
E. Thanh tra công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý 
1. Căn cứ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
a) Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm: Tiêu chuẩn chung của công chức và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh bổ nhiệm theo quy định Đảng và Nhà nước; đầy đủ hồ sơ, lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng có bản kê khai tài sản theo quy định; nhận xét của đại diện cấp ủy hoặc chính quyền cơ sở nơi công chức cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật của công chức và gia đình công chức nơi cư trú; trong tuổi bổ nhiệm; đáp ứng sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức;
b) Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại: Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo; đạt tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh công chức lãnh đạo tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới; cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm lại; đáp ứng sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức.
3. Quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại
a) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, gồm có: Bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ và bỏ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;
b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại, gồm có: Bổ nhiệm lại (đối với những công chức có đủ tuổi để giữ chức vụ được bổ nhiệm từ đủ 02 năm trở lên) và kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo (đối với những công chức trong độ tuổi giữ chức vụ được bổ nhiệm dưới 02 năm).
4. Những nội dung khác quy định tại Điều 40, Điều 41 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
G. Thanh tra việc từ chức, miễn nhiệm của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Căn cứ, lý do để miễn nhiệm, từ chức; lý do công chức lãnh đạo từ chức, miễn nhiệm.
2. Quy trình giải quyết việc từ chức, miễn nhiệm.
3. Việc bố trí, phân công công tác khác đối với công chức sau khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do từ chức, miễn nhiệm.
4. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức từ chức, miễn nhiệm.
5. Những nội dung khác theo quy định tại các Điều 42, 43, 44 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và Chương III Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QD-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác về từ chức, miễn nhiệm của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
H. Thanh tra công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức
1. Việc xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích công chức không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức của đối tượng thanh tra.
2. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của đối tượng thanh tra.
3. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức; thẩm quyền ký quyết định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng.
4. Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
5. Việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm đối với công chức.
6. Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; việc bố trí công việc trong thời gian công chức đi học và sau khi học xong.
7. Việc tổ chức quản lý và biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi trách nhiệm được giao của đối tượng thanh tra.
8. Sử dựng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
9. Việc quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong phạm vi thẩm quyền của đối tượng thanh tra.
10. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
I. Thanh tra về chính sách tiền lương và chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với công chức
1. Việc xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức: Điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình xét, quyết định nâng lương.
2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với công chức: Điều kiện, tiêu chuẩn của công chức được nâng lương trước thời hạn; tỉ lệ % số lượng công chức được nâng lương trước thời hạn so với tổng số công chức của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; quy trình xét, quyết định nâng lương trước thời hạn.
3. Việc xét hưởng và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và các loại phụ cấp khác (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại và các loại phụ cấp khác) đối với công chức.
4. Việc xếp lương cho công chức trong các trường hợp: Tập sự; tuyển dụng; luân chuyển, điều động, biệt phái; nâng ngạch, chuyên ngạch và các trường hợp tương tự khác.
5. Các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với công chức theo quy định của pháp luật hoặc của đối lượng thanh tra ban hành.
6. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 thảng 12 năm 2004 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Điều 16 Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chính sách tiền lương đối với công chức.
K. Thanh tra đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của công chức; việc thực hiện quy định về những việc công chức không được làm
1. Đạo đức công vụ của công chức: Việc thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ của công chức thông qua đánh giá công chức hàng năm, đánh giá công chức trong các trường hợp khác, thông qua các biên bản họp của cơ quan, đơn vị, tổ chức có những ý kiến nhận xét về đạo đức của công chức.
2. Văn hóa giao tiếp của công chức ở công sở (tinh thần, thái độ, ngôn ngữ giao tiếp đối với đồng nghiệp; việc đeo phù hiệu hoặc thẻ công chức).
3. Những việc công chức không được làm, bao gồm:
a) Những việc công chức không được làm làm liên quan đến đạo đức công vụ: Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công; sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật; lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi; phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo;
b) Những việc công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước: Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức; làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc;
c) Những việc khác công chức không được làm: Làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
4. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật về đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của công chức; việc thực hiện quy định về những việc công chức không được làm.
L. Thanh tra việc đánh giá, xếp loại công chức
1. Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá, xếp loại công chức.
2. Nội dung, trình tự, thời điểm, cách thức đánh giá công chức trong các trường hợp: Đánh giá hàng năm; trước khi quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; trước khi điều động, luân chuyển và khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái; trước khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng; trước khi khen thưởng, kỷ luật.
3. Kết quả xếp loại công chức; việc thông báo kết quả xếp loại công chức.
4. Những nội dung khác quy định tại Quy chế đánh giá cán bộ, công chức hàng năm ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ); Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Chính trị và các quy định pháp luật khác về đánh giá, xếp loại công chức.
M. Thanh tra việc khen thưởng công chức
1. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng.
2. Việc đánh giá công chức trước khi khen thưởng.
3. Việc đáp ứng tiêu chuẩn các danh hiệu của những công chức được khen thưởng.
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyết định khen thưởng, thẩm quyền quyết định khen thưởng công chức.
5. Những nội dung khác quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về khen thưởng công chức.
N. Thanh tra việc kỷ luật công chức
1. Thẩm quyền đề nghị và quyết định kỷ luật.
2. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật; được miễn trách nhiệm kỷ luật.
3. Lý do công chức bị kỷ luật.
4. Thời hiệu xử lý kỷ luật; thời hạn xử lý kỷ luật.
5. Việc thành lập, thành viên và việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kỷ luật công chức (đối với trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật công chức);
6. Trình tự ra quyết định kỷ luật.
7. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức bị kỷ luật hoặc đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam và tạm đình chỉ công tác.
8. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về kỷ luật công chức.
O. Thanh tra việc giải quyết thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
1. Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
a) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục giải quyết cho công chức nghỉ hưu;
b) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục giải quyết cho công chức về nghỉ hưu trước tuổi (nếu có);
c) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự giải quyết việc kéo dài thời gian nghỉ hưu đối với công chức;
d) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự giải quyết cho công chức kéo dài thời gian công tác khi đã đủ tuổi nghỉ hưu;
đ) Những nội dung khác quy định tại Chương II Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về giải quyết nghỉ hưu đối với công chức.
2. Giải quyết thôi việc đối với công chức
a) Căn cứ để giải quyết việc thôi việc đối với công chức;
b) Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức trong các trường hợp: Theo nguyện vọng cá nhân; do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Việc thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức bị thôi việc;
d) Những nội dung khác quy định tại Chương III Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về giải quyết thôi việc đối với công chức.
P. Thanh tra việc quản lý hồ sơ công chức
1. Việc thực hiện lập hồ sơ công chức, bao gồm: Thời điểm lập hồ sơ; thẩm tra và xác minh tính trung thực của các tiêu chí thông tin do cán bộ, công chức tự kê khai và đóng dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó để đưa vào quản lý.
2. Việc bổ sung hồ sơ công chức, bao gồm: Thời điểm bổ sung hồ sơ; trách nhiệm thu thập những tài liệu có liên quan đến công chức thuộc đối tượng quản lý của đối tượng thanh tra để bổ sung vào hồ sơ của công chức.
3. Việc chuyển giao, tiếp nhận và nghiên cứu, sử dụng hồ sơ công chức.
4. Việc bảo mật hồ sơ và chế độ báo cáo công tác quản lý hồ sơ công chức.
5. Việc đảm bảo đầy đủ các thành phần tài liệu trong hồ sơ công chức
a) Tài liệu chung: Quyển lý lịch cán bộ, công chức; Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức theo mẫu 2c-BNV/2008; Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức mẫu 04a-BNV/2007; Bản sao giấy khai sinh; Giấy chứng nhận sức khỏe; Bản kê khai tài sản lần đầu, kê khai tài sản bổ sung hàng năm và tài liệu khác theo quy định của pháp luật;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học và tài liệu khác có liên quan;
c) Các quyết định có liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của từng cá nhân công chức;
d) Các ban tự kiểm điểm và nhận xét, đánh giá công chức.
6. Những nội dung khác theo quy định tại Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006, Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007, Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về quản lý hồ sơ công chức.
 
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.

Danh mục Danh mục